Lợi ích của Đông trùng hạ thảo đối với sức khỏe

Đông trùng hạ thảo là một trong những loài thu hút được nhiều sự quan tâm sử dụng ở các nước châu Á để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. Nhiều nghiên cứu về các hoạt động trao đổi chất của Đông trùng hạ thảo đã được thực hiện cả in vitro và in vivo.

Mục lục:

Nước Đông trùng hạ thảo Hector sâm

Nước Đông trùng hạ thảo Hector collagen

Viên nang Đông trùng hạ thảo Hector

Đông trùng hạ thảo Hector sấy thăng hoa

Công dụng chính của Đông trùng hạ thảo đã được biết đến trong y học cổ truyền phương Đông dùng để chữa các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, hen phế quản cũng như cung cấp năng lượng cho cơ thể và tăng cường sinh lực. Các nghiên cứu hiện đại ngày nay đã khẳng định ứng dụng của Đông trùng hạ thảo trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Một trong những bước đột phá của nghiên cứu hiện đại là việc phát hiện ra cordycepin, một chất có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với hầu hết các loài vi khuẩn kháng lại các loại kháng sinh phổ biến. Cordyceps cho thấy hoạt động mạnh chống lại bệnh lao, bệnh phong và bệnh bạch cầu ở người trong nhiều thử nghiệm lâm sàng ở châu Á và các nơi khác. Đông trùng hạ thảo còn được chứng minh là có khả năng tăng lượng oxy tối đa và cải thiện chức năng hô hấp. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh lợi ích của C. sinensis trong điều trị rối loạn nhịp tim như rối loạn nhịp tim và suy tim mãn tính.

1. Hoạt tính chống ung thư của Đông trùng hạ thảo
Có nhiều hợp chất có hoạt tính chống ung thư được chiết xuất từ Đông trùng hạ thảo. Cordycepin có hoạt tính chống khối u trong tế bào u ác tính B16, gây ra apoptosis trong tế bào khối u Mouse Leydig trong ống nghiệm. Ngoài ra, nó ức chế sự tăng sinh tế bào và quá trình chết của ung thư biểu mô trực tràng ở người bằng cách sử dụng SW480 và SW620 trong ống nghiệm. C. militaris còn ức chế sự phát triển tế bào U937 phụ thuộc vào liều lượng và cũng trong điều trị bệnh bạch cầu ở người.
Đông trùng hạ thảo có tiềm năng trong việc ức chế sự phát triển của tế bào ung thư [51] và làm giảm kích thước khối u. Các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân ung thư đã được tiến hành ở nhiều nước châu Á, cho thấy kết quả giảm kích thước khối u, tăng khả năng chịu đựng hóa trị và/hoặc xạ trị và kích thích hệ thống miễn dịch, do đó tăng hiệu quả điều trị. Hơn nữa, một số loài Đông trùng hạ thảo còn chống bệnh bạch cầu và ức chế hoạt động của tủy xương từ đó tăng hiệu quả hóa trị liệu ung thư [53].

2. Hạ đường huyết và giảm cholesterol
Đông trùng hạ thảo được nghiên cứu có tác dụng điều chỉnh lượng đường trong máu bằng cách tăng chuyển hóa glucose và dự trữ glycogen ở gan [3]. Hơn nữa, Đông trùng hạ thảo có thể làm tăng tiết glucokinase và hexokinase là những enzym điều hòa glucose [54]. Polysaccharides là nhân tố chính trong tác dụng hạ đường huyết của Đông trùng hạ thảo. Polysaccharide thu được từ sợi nấm nuôi cấy C. sinensis có tác dụng hạ đường huyết mạnh khi sử dụng trong phúc mạc ở chuột mắc bệnh tiểu đường do di truyền. Ngoài ra, mức đường huyết giảm đáng kể sau khi tiêm polysaccharide vào tĩnh mạch ở chuột bị tiểu đường do streptozocin gây ra. Một polysaccharide khác được chiết xuất từ dịch chiết C. sinensis làm hạ glucose ở chuột tăng đường huyết do adrenaline.

Tăng cholesterol máu là một chỉ số cho thấy nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim. Nhiều nghiên cứu đã báo cáo vai trò của C. sinensis trong việc giảm mức cholesterol toàn phần và triglycerides (Geng 1985). Nó cũng giúp tăng tỷ lệ HDL cholesterol với LDL cholesterol. Chiết xuất C. sinensis đã được chứng minh là làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh ở chuột bằng cách giảm LDL cholesterol và lipoprotein mật độ thấp, và tăng nồng độ HDL cholesterol [55 ].

3. Cải thiện chức năng thận và gan
Kết quả của một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc sử dụng C. sinensis cải thiện đáng kể chức năng thận và khả năng miễn dịch của bệnh nhân suy thận mãn tính. Hơn nữa, C. sinensis dùng trên bệnh nhân bị tổn thương thận do gentamicin giúp phục hồi 89% chức năng thận trong một thời gian ngắn. Cơ chế của Đông trùng hạ thảo là do nó làm tăng nồng độ 17- ketosteroid và 17-hydroxycorticosteroid trong cơ thể, bảo vệ hoạt động bơm natri trong tế bào ống thận, tăng quá trình tái tạo tế bào ống thận và giảm hàm lượng canxi trong mô thận. Đông trùng hạ thảo được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị viêm gan B và C. Mặt khác, sử dụng Cordyceps hàng ngày giúp cải thiện chức năng gan ở bệnh nhân xơ gan.
 


4. Giảm mệt mỏi
Đông trùng hạ thảo đã được sử dụng từ nhiều thế kỷ như một phương thuốc chữa trị suy nhược và mệt mỏi cho cư dân sống ở vùng núi cao của Tây Tạng, cung cấp cho họ năng lượng bằng cách tăng ATP trong tế bào [57]. Ngày nay, Đông trùng hạ thảo được sử dụng cho các vận động viên để chống lại sự mệt mỏi, suy nhược, tăng sức bền và tăng cường năng lượng. Ngoài ra, các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến bệnh nhân cao tuổi bị mệt mỏi mãn tính, kết quả chỉ ra rằng sử dụng C. sinensis giúp cải thiện tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, tăng khả năng chịu lạnh và chứng hay quên [58].

5. Bảo vệ các cơ quan và các tuyến tiết
Cordyceps sinensis cũng có tác dụng đối với các cơ quan khác trong cơ thể. Trong hệ thần kinh trung ương, C. sinensis giúp điều hòa, chống co giật và an thần. Đối với đường hô hấp, C. sinensis có tác dụng làm giãn phế quản, giảm ho, long đờm, giảm hen và ngăn ngừa tràn khí màng phối. Liên quan đến hệ thống nội tiết, C. sinensis làm tăng tiết adrenaline, có tác dụng như hormon nam giới. Polysaccharid chiết xuất từ Đông trùng hạ thảo có thể làm tăng nồng độ corticosterone trong huyết tương. Một nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của C. militaris đối với khả năng di chuyển, hình thái tình trùng và tăng cường hoạt động của tinh trùng. Chiết xuất từ Cordyceps chứa adenosine, deoxyadenosine và nucleoside giúp ổn định nhịp tim, điều chỉnh rối loạn nhịp tim, tăng tuần hoàn mạch vành và não.


6. Đông trùng hạ thảo và hoạt tính chống viêm
Cordycepin là hoạt chất quan trọng cho hoạt tính chống viêm trong nhiều loài Đông trùng hạ thảo. Chiết xuất ethanol, kiềm từ sợi nấm và quả thể của C. militaris có khả năng chống viêm mạnh. Ngoài ra Adenosine trong đông trùng hạ thảo đặc tính chống viêm ngăn ngừa tổn thương mô. Điều đáng chú ý là hàm lượng adenosine tồn tại trong C. sinensis được nuôi cấy cao hơn so với tự nhiên. Dịch chiết của C. militaris có hoạt tính chống viêm do cordycerebroside A, soyacerebroside I và glucocerebroside ngăn chặn sự tích tụ của protein iNOS gây viêm và giảm hoạt tính protein COX-2 trong LPS- đại thực bào RAW264.7 [62].

7. Hoạt tính chống oxy hóa và chống lão hóa
Chiết xuất từ các loài Cordyceps có hoạt tính chống lão hóa tế bào gây ra bởi các gốc tự do. Polysaccharide là thành phần chống oxy hóa mạnh. Hiện nay nhiều nghiên cứu đã chứng minh được khả năng chống oxy hóa của các chất chiết xuất từ C. militaris. Dịch chiết từ quả thể của C. militaris có hoạt tính loại bỏ tận gốc DPPH, trong khi chiết xuất lên men của sợi nấm có hoạt tính chống oxy hóa tổng thể mạnh hơn và giảm lão hóa [63].


8. Tính an toàn của Đông trùng hạ thảo
Đông trùng hạ thảo an toàn với liều lượng khuyến cáo và không có tác dụng phụ nào được báo cáo [64].

 

Bài viết liên quan:

Cách Nhận Biết Đông Trùng Hạ Thảo Thật Và Giả

Đông trùng hạ thảo, vị thuốc quý hiếm giá nghìn USD

"Cordycepin" Nhân tố bí ẩn làm nên tên tuổi Đông trùng hạ thảo!

TLTK:

1. ALKolaibe AG, Elkhateeb WA, Elnahas MO, El-Manawaty M, Deng CY, Wen, TC, Daba GM. Wound Healing, Anti-pancreatic Cancer, and α-amylase Inhibitory Potentials of the Edible Mushroom, Metacordyceps neogunnii. Research Journal of Pharmacy and Technology. 2021;14(10):5249-5253. doi:10.52711/0974-360X.2021.00914.
2. Daba GM, Elkhateeb W, ELDien AN, Fadl E, Elhagrasi A, Fayad W, Wen TC. Therapeutic potentials of n-hexane extracts of the three medicinal mushrooms regarding their anti-colon cancer, antioxidant, and hypocholesterolemic capabilities. Biodiversitas Journal of Biological Diversity. 2020;21(6): 2437-2445. doi:10.13057/biodiv/d210615.
3. El-Hagrassi A, Daba G, Elkhateeb W, Ahmed E, El-Dein AN, Fayad W, Shaheen M, Shehata R, El-Manawaty M, Wen T. In vitro bioactive potential and chemical analysis of the n-hexane extract of the medicinal mushroom, Cordyceps militaris. Malays J Microbiol. 2020;16(1):40-48. doi:10.21161/mjm.190346.
4. Elkhateeb W, Elnahas M, Daba G. Infrequent current and potential applications of mushrooms, CRC Press. 2021;70-81. https://tinyurl.com/rtx2d88u
5. Elkhateeb W, Elnahas MO, Paul W, Daba GM. Fomes fomentarius and Polyporus squamosus models of marvel medicinal mushrooms. Biomed Res Rev 3: 2020;119. doi:10.31021/brr.20203119.
6. Elkhateeb W, Thomas P, Elnahas M, Daba G. Hypogeous and epigeous mushrooms in human health. Advances in Macrofungi. 2021;7-19. doi:10.1201/9781003191278-2.
7. Elkhateeb WA, Daba GM. Bioactive potential of some fascinating edible mushrooms Flammulina, Lyophyllum, Agaricus, Boletus, Letinula, and Pleurotus as a treasure of multipurpose therapeutic natural product. Pharm Res 2022;6(1):1-10. doi:10.23880/oajpr-16000263.
8. Elkhateeb WA, Daba GM. Bioactive potential of some fascinating edible mushrooms Macrolepiota, Russula, Amanita, Vovariella and Grifola as a treasure of multipurpose therapeutic natural product. J Mycol Mycological Sci. 2022;5(1):1-8. doi:10.23880/oajmms-16000157.
9. Elkhateeb WA, Daba G. The endless nutritional and pharmaceutical benefits of the Himalayan gold, Cordyceps; Current knowledge and prospective potentials. Biofarmasi Journal of Natural Product Biochemistry. 2020;18(2):70-77. doi:10.13057/biofar/f180204.
10. Elkhateeb WA, Daba GM, Gaziea SM. The anti-nemic potential of mushroom against plant-parasitic nematodes. Open Access Journal of Microbiology & Biotechnology.2021;6(1):1-6. doi: 10.23880/oajmb-16000186.
11. Elkhateeb WA, Daba GM, El-Dein AN, Sheir DH, Fayad W, Shaheen MN, Wen TC. Insights into the in-vitro hypocholesterolemic, antioxidant, antirotavirus, and anticolon cancer activities of the methanolic extracts of a Japanese lichen, Candelariella vitellina, and a Japanese mushroom, Ganoderma applanatum. Egyptian Pharmaceutical Journal.2020;19(1):67. doi: 10.4103/epj.epj_56_19.
12. Elkhateeb WA, Daba GM, Elmahdy EM, Thomas PW, Wen TC, Mohamed N. Antiviral potential of mushrooms in the light of their biological active compounds. ARC J Pharmac Sci. 2019;5:8-12. doi: 10.20431/2455-1538.0502003.
13. Elkhateeb WA, Daba GM, Elnahas M, Thomas P, Emam M. Metabolic profile and skinrelated bioactivities of Cerioporus squamosus hydromethanolic extract. Biodiversitas J Biological Div. 2020;21(10). doi: 10.13057/biodiv/d211037.
14. Elkhateeb WA, Daba GM, Elnahas MO, Thomas PW. Anticoagulant capacities of some medicinal mushrooms. ARC J Pharma Sci. 2019;5:12-16. doi: 10.20431/2455-1538.0504001.
15. Elkhateeb WA, Daba GM, Thomas PW, Wen TC. Medicinal mushrooms as a new source of natural therapeutic bioactive compounds. Egypt Pharmaceu J. 2019;18(2):88-101. doi: 10.4103/epj.epj_17_19.
16. Elkhateeb WA, Daba GM. The amazing potential of fungi in human life. ARC J. Pharma. Sci. AJPS. 2019;5(3):12-16. doi: 10.20431/2455-1538.0503003.
17. Elkhateeb WA, Daba GM. Termitomyces marvel medicinal mushroom having a unique life cycle. Open Access Journal of Pharmaceutical Research. 2020;4(1):1-4. doi:10.23880/oajpr-16000197.
18. Elkhateeb WA, Daba GM. Mycotherapy of the good and the tasty medicinal mushrooms Lentinus, Pleurotus, and Tremella. Journal of Pharmaceutics and Pharmacology Research. 2021;4(3):1-6. doi: 10.31579/2693-7247/29.
19. Elkhateeb WA, Daba GM. The Fascinating Bird’s nest mushroom, secondary metabolites and biological activities. International Journal of Pharma Research and Health Sciences. 2021;9(1):3265-3269. doi: 10.21276/ijprhs.2021.01.01.
20. Elkhateeb WA, Daba GM. Highlights on the wood blue-leg mushroom Clitocybe Nuda and blue-milk mushroom Lactarius Indigo Ecology and biological activities Open Access Journal of Pharmaceutical Research. 2021;5(3):1-6. doi: 10.23880/pdraj-16000249.
21. Elkhateeb WA, Daba GM. Highlights on the golden mushroom Cantharellus cibarius and unique shaggy ink cap mushroom Coprinus comatus and smoky bracket mushroom Bjerkandera adusta Ecology and Biological Activities. Open Access Journal of Mycology & Mycological Sciences. 2021;4(2):1-8. doi: 10.23880/oajmms-16000143.
22. Elkhateeb WA, Daba GM. Highlights on unique orange pore cap mushroom Favolaschia Sp. and beech orange mushroom Cyttaria sp. and their biological activities. Open Access Journal of Pharmaceutical Research. 2021;5(3):1-6. doi:10.23880/oajpr-16000246.
23. Elkhateeb WA, Daba GM. Muskin the amazing potential of mushroom in human life. Open Access Journal of Mycology & Mycological Sciences. 2022;5(1):1-5. doi:10.23880/oajmms-16000153.
24. Elkhateeb WA, El Ghwas DE, Gundoju NR, Somasekhar T, Akram M, Daba GM. Chicken of the woods Laetiporus Sulphureus and Schizophyllum Commune treasure of medicinal mushrooms. Open Access Journal of Microbiology & Biotechnology. 2021;6(3):1-7. doi: 10.23880/oajmb-16000201s.
25. Elkhateeb WA, El-Ghwas DE, Daba GM. A review on ganoderic acid, cordycepin and usnic acid, an interesting natural compounds from mushrooms and lichens. Open Access Journal of Pharmaceutical Research. 2021;5(4):1-9. doi:10.23880/oajpr-16000256.
26. Elkhateeb WA, Elnahas M, Wenhua L, Galappaththi MCA, Daba GM. The coral mushrooms Ramaria and Clavaria. Studies in Fungi. 2021;6(1):495-506. doi: 10.5943/sif/6/1/39.
27. Elkhateeb WA, Elnahas MO, Thomas PW, Daba GM. Trametes versicolor and Dictyophora indusiata champions of medicinal mushrooms. Open Access Journal of Pharmaceutical Research. 2020;4(1):1-7. doi: 10.23880/oajpr-16000192.
28. Elkhateeb WA, Elnahas MO, Thomas PW, Daba GM. To heal or not to heal? Medicinal mushrooms wound healing capacities. ARC Journal of Pharmaceutical Sciences.2019;5(4):28-35. doi: 10.20431/24551538.0504004.
29. Elkhateeb WA, Karunarathna SC, Galappaththi MCA, Daba GM. Mushroom biodegradation and their role in mycoremediation. Studies in Fungi. (Under press).2022.
30. Elkhateeb WA. What medicinal mushroom can do?. Chem Res J. 2020;5(1):106-118.
31. Soliman G, Elkhateeb WA, Wen TC, Daba G. Mushrooms as efficient biocontrol agents against the root-knot. Egyptian Pharmaceutical Journal. 2022;1687-4315. doi:10.4103/epj.epj_80_21.
32. Elkhateeb WA, Daba GM, Sheir D, El-Dein AN, Fayad W, Elmahdy EM, Shaheen MNF, Thomas PW, Wen TC. GC-MS analysis and in-vitro hypocholesterolemic, anti-rotavirus, anti-human colon carcinoma activities of the crude extract of Ganoderma spp. Egyptian Pharmaceutical Journal. 2019;18:102-110.
33. Boesi A, Cardi F. Cordyceps sinensis medicinal fungus: Traditional use among Tibetan people, harvesting techniques, and modern uses. Herbal Gram. 2009;83:52-61. doi:10.4103/epj.epj_50_18.
34. Dong JZ, Lei C, Ai XR, Wang Y. Selenium enrichment on Cordyceps militaris link and analysis on its main active components. Appl Biochem Biotechnol. 2012 Mar;166(5):1215-24. doi: 10.1007/s12010-011-9506-6. Epub 2012 Jan 14. PMID:22246726.
35. Kepler RM, Sung GH, Harada Y, Tanaka K, Tanaka E, Hosoya T, Bischoff JF, Spatafora JW. Host jumping onto close relatives and across kingdoms by Tyrannicordyceps (Clavicipitaceae) gen. nov. and Ustilaginoidea_(Clavicipitaceae). Am J Bot. 2012 Mar;99(3):552-61. doi: 10.3732/ajb.1100124. Epub 2012 Feb 14. PMID: 22334447.
36. Wen TC, Zha LS, Kang JC, Hyde KD. Problems and prospects of research and development of Cordyceps militaris. Mycosystema. 2017;36(1):14-27. https://tinyurl.com/u95wp28a
37. Smiderle FR, Baggio CH, Borato DG, Santana-Filho AP, Sassaki GL, Iacomini M, Van Griensven LJ. Anti-inflammatory properties of the medicinal mushroom Cordyceps militaris might be related to its linear (13)-β-D-glucan. PLoS One. 2014 Oct17;9(10):e110266. doi: 10.1371/journal.pone.0110266. PMID: 25330371; PMCID:PMC4201515.
38. Wang N, Zhao Z, Gao J, Tian E, Yu W, Li H, Zhang J, Xie R, Zhao X, Chen A. Rapid and Visual Identification of Chlorophyllum molybdites With Loop-Mediated Isothermal Amplification Method. Front Microbiol. 2021 Mar 18;12:638315. doi: 10.3389/fmicb.2021.638315. PMID: 33815325; PMCID: PMC8013719.
39. Yue K, Ye M, Lin X, Zhou Z. The artificial cultivation of medicinal Caterpillar Fungus, Ophiocordyceps sinensis (Ascomycetes): a review. Int J Med Mushrooms. 2013;15(5):425-34. doi: 10.1615/intjmedmushr.v15.i5.10. PMID: 24266368.
40. Arora RK, Singh N, Singh RP. Characterization of an entomophagous medicinal fungus Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc of Uttarakhand, India. The Bioscan. 2013;8:195-200.
41. Arora RK, Singh RP. Effect of nutritional sources on mycelial growth of Caterpillar mushroom Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc. Journal of Mycology and Plant Pathology.2009;39:114-117.
42. Seema S, Subir R, Prem SN, Mohammed A. Optimization of nutritional necessities for in vitro culture of Ophiocordyceps sinensis. Int J of Sci and Res. 2012;3:1523-1528. https://tinyurl.com/2p8suyb2
43. Cao L, Ye Y, Han R. Fruiting Body Production of the Medicinal Chinese Caterpillar Mushroom, Ophiocordyceps sinensis (Ascomycetes), in Artificial Medium. Int J Med Mushrooms. 2015;17(11):1107-12. doi: 10.1615/intjmedmushrooms.v17.i11.110.PMID: 26853966.
44. Xiong CH, Xia YL, Zheng P, Shi S, Wang C. Developmental stage-specific gene expression profiling for a medicinal fungus Cordyceps militaris. Mycology. 2010;1:25-66. doi: 10.1080/21501201003674581.
45. Chen YS, Liu BL, Chang YN. Effects of light and heavy metals on Cordyceps militaris fruit body growth in rice grainbased cultivation. Korean J Chem Eng. 2011;28:875-879. doi: 10.1007/s11814-010-0438-6.
46. Xiao ZH, Li ZX, Li JZ. Influence of additive on growth and differentiation of Cordyceps militaris (L.) fruit body. Food Ferment Technol. 2010;46:60-64.
47. Shrestha B, Han SK, Sung JM, Sung GH. Fruiting body formation of Cordyceps militaris from Multi-Ascospore Isolates and Their Single Ascospore Progeny Strains. Mycobiology. 2012 Jun;40(2):100-6. doi: 10.5941/MYCO.2012.40.2.100. Epub 2012 Jun 29. PMID: 22870051; PMCID: PMC3408298.
48. Xiaoli L, Kaihong H, Jianzhong Z. Composition and antitumor activity of the mycelia and fruiting bodies of Cordyceps militaris. Journal of Food and Nutrition Research. 2014;2:74-79. doi:10.12691/jfnr-2-2-3.
49. Mishra R, Yogesh U. Cordyceps sinensis: The Chinese Rasayan-Current Research Scenario, International Journal of Research in Pharmaceutical and Biomedical Sciences. 2011;2(4):1503-1519. https://tinyurl.com/2p9c3aa9
50. Wong YY, Moon A, Duffin R, Barthet-Barateig A, Meijer HA, Clemens MJ, de Moor CH. Cordycepin inhibits protein synthesis and cell adhesion through effects on signal transduction. J Biol Chem. 2010 Jan 22;285(4):2610-21. doi: 10.1074/jbc.M109.071159. Epub 2009 Nov 23. PMID: 19940154; PMCID: PMC2807318.
51. Santhosh KT, Sujathan K, Biba V. Naturally occurring entamogenous fungi having anticancerous properties. Proceedings of the 25th Swadeshi Science Congress Kerala. 2014;206:97.
52. Park JG, Son YJ, Lee TH, Baek NJ, Yoon DH, Kim TW, Aravinthan A, Hong S, Kim JH, Sung GH, Cho JY. Anticancer Efficacy of Cordyceps militaris Ethanol Extract in a Xenografted Leukemia Model. Evid Based Complement Alternat Med. 2017;2017:8474703. doi: 10.1155/2017/8474703. Epub 2017 Jul 6. PMID: 28761499; PMCID: PMC5518515.
53. Ferreira IC, Vaz JA, Vasconcelos MH, Martins A. Compounds from wild mushrooms with antitumor potential. Anticancer Agents Med Chem. 2010 Jun;10(5):424-36. doi:10.2174/1871520611009050424. PMID: 20545620.
54. Kim DJ, Kang YH, Kim KK, Kim TW, Park JB, Choe M. Increased glucose metabolism and alpha-glucosidase inhibition in Cordyceps militaris water extract-treated HepG2 cells. Nutr Res Pract. 2017 Jun;11(3):180-189. doi: 10.4162/nrp.2017.11.3.180. Epub 2017 May 22. PMID: 28584574; PMCID: PMC5449374.
55. Koh JH, Kim JM, Chang UJ, Suh HJ. Hypocholesterolemic effect of hot-water extract from mycelia of Cordyceps sinensis. Biol Pharm Bull. 2003 Jan;26(1):84-7. doi:10.1248/bpb.26.84. PMID: 12520179.
56. Zhou X, Gong Z, Su Y, Lin J, Tang K. Cordyceps fungi: natural products, pharmacological functions and developmental products. J Pharm Pharmacol. 2009 Mar;61(3):279-91. doi: 10.1211/jpp/61.03.0002. PMID: 19222900.
57. Holliday J, Cleaver M. Medicinal value of the caterpillar fungi species of the genus Cordyceps (Fr.) Link (Ascomycetes): A Review. Int J Med Mushrooms. 2008;10:219-234. doi: 10.1615/IntJMedMushr.v10.i3.30.
58. Chen PX, Wang S, Nie S, Marcone M. Properties of Cordyceps Sinensis: A review. J Funct Foods. 2013 Apr;5(2):550-569. doi: 10.1016/j.jff.2013.01.034. Epub 2013 Mar 21. PMID: 32288794; PMCID: PMC7104941.
59. Park SY, Jung SJ, Ha KC, Sin HS, Jang SH, Chae HJ, Chae SW. Anti-inflammatory effects of Cordyceps mycelium (Paecilomyces hepiali, CBG-CS-2) in Raw264.7 murine macrophages. Orient Pharm Exp Med. 2015;15(1):7-12. doi: 10.1007/s13596-014-0173-3. Epub 2014 Dec 5. PMID: 25814919; PMCID: PMC4371127.
60. Kim HG, Shrestha B, Lim SY, Yoon DH, Chang WC, Shin DJ, Han SK, Park SM, Park JH, Park HI, Sung JM, Jang Y, Chung N, Hwang KC, Kim TW. Cordycepin inhibits lipopolysaccharide-induced inflammation by the suppression of NF-kappaB through Akt and p38 inhibition in RAW 264.7 macrophage cells. Eur J Pharmacol. 2006 Sep 18;545(2-3):192-9. doi: 10.1016/j.ejphar.2006.06.047. Epub 2006 Jun 28. PMID:16899239.
61. Kim TW, Yoon DH, Cho JY, Sung GH. Anti-inflammatory compounds from Cordyceps bassiana (973.3). The FASEB Journal. 2014;28(1 Supplement):973.3. doi: 10.1096/fasebj.28.1_supplement.973.3.
62. Chiu CP, Liu SC, Tang CH, Chan Y, El-Shazly M, Lee CL, Du YC, Wu TY, Chang FR, Wu YC. Anti-inflammatory Cerebrosides from Cultivated Cordyceps militaris. J Agric Food Chem. 2016 Feb 24;64(7):1540-8. doi: 10.1021/acs.jafc.5b05931. Epub 2016 Feb 15.PMID: 26853111.
63. Dong CH, Yang T, Lian T. A comparative study of the antimicrobial, antioxidant, and cytotoxic activities of methanol extracts from fruit bodies and fermented mycelia of caterpillar medicinal mushroom Cordyceps militaris (Ascomycetes). Int J Med Mushrooms. 2014;16(5):485-95. doi: 10.1615/intjmedmushrooms.v16.i5.70. PMID:25271983.
64. Das SK, Masuda M, Sakurai A, Sakakibara M. Medicinal uses of the mushroom Cordyceps militaris: current state and prospects. Fitoterapia. 2010 Dec;81(8):961-8. doi: 10.1016/j.fitote.2010.07.010. Epub 2010 Jul 19. PMID: 20650308.
65. Holliday J. Cordyceps: A highly coveted medicinal mushroom. In medicinal plants and fungi: Recent advances in research and development. Singapore: Springer; 2017.p.59-91.
66. Winkler D. Caterpillar fungus (Ophiocordyceps sinensis) production and sustainability on the Tibetan Plateau and in the Himalayas. Asian Medicine. 2009;5(2):291-316. https://tinyurl.com/2ukvcbmu
67. Stone N. The Himalayan Gold Rush the untold consequences of Yartsa gunbu in the Tarap valley. 2015.
68. Sigdel SR, Rokaya MB, Münzbergová Z, Liang E. Habitat Ecology of Ophiocordyceps sinensis in Western Nepal. Mountain Research and Development. 2017;37(2):216-223. https://tinyurl.com/2p8bhv7d
69. Qin QL, Zhou GL, Zhang H, Meng Q, Zhang JH, Wang HT, Miao L, Li X. Obstacles and approaches in artificial cultivation of Chinese cordyceps. Mycology. 2018 Mar 5;9(1):7-9. doi: 10.1080/21501203.2018.1442132. PMID: 30123655; PMCID: PMC6059063.
70. Hsu T H, Shiao LH, Hsieh C, Chang DM. A comparison of the chemical composition and bioactive ingredients of the Chinese medicinal mushroom DongChongXiaCao, its counterfeit and mimic, and fermented mycelium of Cordyceps sinensis. Food chemistry. 2002;78(4):463-469. doi: 10.1016/S0308-8146(02)00158-9.

 
0888 91 98 99